Hotline

TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ NĂM 2017

Hotline: 0984070889( cô Thủy), 0912227705( cô Hoa), 04.38681362

   BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                          CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI                                                            Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    

         Số:        /TB - ĐHM                                                              Hà Nội, ngày  25  tháng 3 năm 2017

 

THÔNG BÁO

TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ  NĂM 2017

 

Căn cứ quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành theo thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy, ban hành kèm theo thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 1 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ năm 2017 của Viện Đại học Mở Hà Nội đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt tại thông báo số 136/TB-BGDĐT ngày 07 tháng 3 năm 2017;

Viện Đại học Mở Hà Nội tuyển sinh đào tạo trình độ Thạc sĩ năm 2017  chuyên ngành:

TT

Chuyên ngành

Mã ngành

3

Kỹ thuật điện tử

60520203

4

Kỹ thuật viễn thông

60520208

I. Hình thức và thời gian đào tạo:

- Hình thức:     Chính quy tập trung 

- Thời gian đào tạo: 2 năm

II. Đối tượng và điều kiện dự tuyển:

1.  Về văn bằng: Đã tốt nghiệp đại học ngành đúng, ngành phù hợp, ngành gần, ngành khác với chuyên ngành đăng ký dự thi (xem chi tiết tại Phụ lục 1).

2.   Lí lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự.

3.   Có đủ sức khoẻ để học tập.

4.   Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của Viện Đại học Mở Hà Nội.

III. Các môn thi tuyển sinh, nội dung thi và dạng thức đề thi:  

  1. Các môn thi tuyển sinh:

TT

Chuyên ngành

Môn điều kiện

Môn cơ bản

Môn cơ sở ngành

2

Kỹ thuật điện tử  

 

Tiếng Anh

Mạng máy tính

Kỹ thuật điện tử

3

Kỹ thuật viễn thông

Mạng máy tính

Kỹ thuật điện tử

2.      Thời gian thi tuyển sinh:

-          Môn Tiếng Anh (Kỹ năng Đọc, Viết, Nghe):       125 phút

-          Các môn thi khác:                                                 180 phút

3.      Nội dung thi và dạng thức đề thi (Phụ lục 2)

  1. Đối tượng được miễn thi môn ngoại ngữ (Phụ lục 3)

IV. Đối tượng và chính sách ưu tiên (Phụ lục 4)

V. Hồ sơ dự thi (hồ sơ đã nộp không trả lại) gồm:

- Đơn xin dự thi (theo mẫu);

- Sơ yếu lí lịch có xác nhận của cơ quan hoặc chính quyền địa phương;

- Bản sao văn bằng tốt nghiệp đại học và bảng điểm (có chứng thực), các chứng chỉ bổ túc kiến thức (nếu có); Thí sinh tốt nghiệp đại học theo hình thức liên thông từ trung cấp/cao đẳng thì phải có bằng và bảng điểm trung cấp/cao đẳng; Nếu đăng ký dự thi theo văn bằng 2 thì phải có bằng và bảng điểm văn bằng 1;

- Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có) (có chứng thực);

- Giấy chứng nhận đủ sức khỏe (của bệnh viện đa khoa hoặc trung tâm Y tế);

- 02 phong bì dán tem ghi địa chỉ của thí sinh, số điện thoại liên hệ; 03 ảnh 4 x 6 cm;

- Giấy xác nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực quản trị kinh doanh (đối với hồ sơ đăng ký dự thi chuyên ngành QTKD, đối tượng có bằng tốt nghiệp đại học ngành khác).

- Giấy xác nhận thời gian làm Kế toán (đối với hồ sơ đăng ký dự thi chuyên ngành Kế toán, đối tượng có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần và ngành khác).

Thí sinh tải đơn xin dự thi tại địa chỉ http://tuyensinh.hou.edu.vn, hồ sơ phát miễn phí tại điểm thu hồ sơ.

VI. Thời gian phát hành, nhận hồ sơ, ôn thi, thi tuyển, công bố kết quả và khai giảng :

- Thời gian phát hành và nhận hồ sơ:                                    Từ 01/04/2017 đến 31/08/2017

Lưu ý: những thí sinh thuộc diện phải học bổ sung kiến thức phải nộp hồ sơ trước ngày 30/06/2017.

- Dự kiến thời gian xét duyệt điều kiện dự thi tuyển sinh:  10-15/09/2017

- Dự kiến thời gian thi tuyển sinh:                                         06-08/10/2017

- Dự kiến thời gian công bố kết quả thi tuyển sinh:              06/11/2017

- Dự kiến thời gian khai giảng khoá học:                               Tháng 12/2017

VII. Lệ phí thi tuyển và học phí:

- Lệ phí đăng kí dự thi: 60.000đ/thí sinh/hồ sơ          

- Lệ phí thi: 120.000đ/thí sinh/môn dự thi

- Học phí: Theo quy định hiện hành của Viện Đại học Mở Hà Nội

VIII. Địa điểm phát hành và thu hồ sơ:

Phòng Quản lý Đào tạo - Viện Đại học Mở Hà Nội (Phòng A1.3 và A1.4)

Địa chỉ: Nhà B101 Phố Nguyễn Hiền, Phường Bách Khoa, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Điện thoại: 04.38682299 - 04.38694821                    Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Ghi chú:

Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi, lịch thi, địa điểm thi và mọi thông tin chi tiết về học bổ sung kiến thức và ôn thi tuyển sinh sẽ được đăng tải tại http://tuyensinh.hou.edu.vn

.

   VIỆN TRƯỞNG

Nơi nhận:             

- Bộ GD&ĐT (để báo cáo);

- Các đơn vị thuộc Viện;

- Cổng thông tin tuyển sinh;

- Lưu ĐT.                                                                                               

 

               

                                                                                                             Trương Tiến Tùng  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 1

Danh mục các ngành đúng, ngành phù hợp, ngành gần, ngành khác

và các môn học bổ sung kiến thức

Chuyên ngành Kỹ thuật điện tử và Kỹ  thuật viễn thông:

 

Nội dung

Ngành đào tạo trên bằng tốt nghiệp đại học

Số môn học bổ sung KT

Tên môn học

bổ sung kiến thức

 

 

Ngành đúng và

ngành phù hợp

Kỹ thuật điện, điện tử

 

 

 

 

0 môn

 

Kỹ thuật điện tử, truyền thông

Kỹ thuật y sinh

Kỹ thuật máy tính

Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông

Công nghệ kỹ thuật máy tính

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

Kỹ thuật ra đa dẫn đường, kỹ thuật mật mã

 

 

Ngành gần

Khoa học máy tính

 

Tối thiểu 3/6 môn học

(2 tín chỉ/môn)

1. Lý thuyết mạch

2. Kỹ thuật mạch

3. Kỹ thuật số & mạch logic

4. Trường và sóng điện từ

5. Thông tin  số và truyền số liệu

6. Xử lý số tín hiệu

Hệ thống thông tin

Kỹ thuật phần mềm

Truyền thông và mạng máy tính

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Kỹ thuật cơ - điện tử

Công nghệ thông tin

PHỤ LỤC 2

Nội dung thi và dạng thức đề thi

1. Nội dung kiến thức của đề thi nằm trong phạm vi đề cương ôn tập của chuyên ngành đã được Viện Đại học Mở Hà Nội phê duyệt và đã được công bố cho các thí sinh. Nội dung kiến thức của đề thi bao quát chương trình theo đề cương ôn tập.

2. Số lượng các câu hỏi của mỗi đề thi trong bộ đề của từng chuyên ngành giống nhau và tương đương về độ khó. Đề thi có tính năng phân loại để lựa chọn được thí sinh trúng tuyển theo thang điểm thi phân bố từ cao xuống thấp.

3. Đề thi môn ngoại ngữ:Đề thi đánh giá trình độ tiếng Anh tổng quát của thí sinh thuộc các ngành không chuyên tiếng Anh (hoặc tiếng Nga, Pháp, Trung Quốc thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ Anh) được thiết kế để kiểm tra theo 4 kỹ năng: Đọc, Viết, Nghe, Nói.

Thời gian thi:; Đọc, Viết: 90 phút; Nghe: 35 phút; Nói: 10 phút/1 thí sinh

4. Đề thi các môn theo từng chuyên ngành:Đề thi được ra theo hình thức tự luận.

- Phương pháp tính điểm:

            + Tổng điểm bài thi tự luận là 10 điểm

            + Tổng điểm bài thi tiếng Anh là 100 điểm (Đọc: 30 điểm, Viết: 30 điểm, Nghe: 20 điểm,  Nói: 20 điểm)

- Hình thức thi: Thi viết trên giấy.

 

PHỤ LỤC 3

Đối tượng được miễn thi môn ngoại ngữ

 

Thí sinh có năng lực ngoại ngữ đúng với yêu cầu môn thi ngoại ngữ của Viện Đại học Mở Hà Nội thuộc một trong các trường hợp sau được miễn thi môn ngoại ngữ:

1. Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;

2. Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam hoặc bằng kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) được uỷ ban bằng cấp kỹ sư (CTI, Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng;

3. Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài phù hợp với môn thi điều kiện;

4. Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tối thiểu bậc 3/6 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trong thời hạn 2 năm từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày được xét duyệt đủ điều kiện dự thi, được cấp bởi một cơ sở được Bộ GD&ĐT cho phép hoặc công nhận.

(Cụ thể, theo Thông báo kết luận của Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Vinh Hiển số 826/TB-BGDĐT ngày 5/8/2011, số 896/TB-BGDĐT ngày 24/8/2011 và số 42/TB-BGDĐT ngày 11/1/2013 về việc công nhận năng lực khảo thí của 10 đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm có các đơn vị sau:Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội; Trường Đại học Hà Nội; Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng; Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế; Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh; Trường Đại học Thái Nguyên; Trường Đại học Sư phạm Hà Nội; Trường Đại học Vinh; Trường Đại học Cần Thơ; Trung tâm SEAMEO RETRAC.)

Bảng tham chiếu quy đổi một số chứng chỉ ngoại ngữ (điểm tối thiểu cần đạt được)

- Chứng chỉ tiếng Anh

 

Cấp độ (CEFR)

IELTS

TOEIC

Cambridge Exam

BEC

BULATS

Khung Châu Âu

 

3/6 (Khung VN)

 

4.5

450 PBT

133 CBT

45 IBT

 

450

Preliminary PET

Business Preliminary

 

B1

 

PHỤ LỤC 4

Đối tượng và chính sách ưu tiên

1. Đối tượng ưu tiên:

a. Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là khu vực 1 trong quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

b. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

c. Con liệt sỹ;

d. Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động;

đ. Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 02 năm trở lên ở địa phương được quy định tại điểm a;

e. Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học được uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.

2. Mức ưu tiên:

Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên trên (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng vào kết quả thi 10 điểm cho môn ngoại ngữ (thang điểm 100) và cộng 01 điểm  (thang điểm 10) cho môn cơ bản.

 

 

Thư viện điện tử

E-learning

Forum

JSN Solid template designed by JoomlaShine.com